RSS

Wednesday, June 3, 2015

Mã Màu RGB

Bấm và chọn trực tiếp mã màu tương ứng với các ô màu trong bảng bên dưới.

Tên màuRGBHEXBackgroundColor
AliceBluergb(240,248,255)#F0F8FF#F0F8FF
AntiqueWhitergb(250,235,215)#FAEBD7#FAEBD7
Aquargb(0,255,255)#00FFFF#00FFFF
Aquamarinergb(127,255,212)#7FFFD4#7FFFD4
Azurergb(240,255,255)#F0FFFF#F0FFFF
Beigergb(245,245,220)#F5F5DC#F5F5DC
Bisquergb(255,228,196)#FFE4C4#FFE4C4
Blackrgb(0,0,0)#000000#000000
BlanchedAlmondrgb(255,235,205)#FFEBCD#FFEBCD
Bluergb(0,0,255)#0000FF#FAEBD7
BlueVioletrgb(138,43,226)#8A2BE2#8A2BE2
Brownrgb(165,42,42)#A52A2A#A52A2A
BurlyWoodrgb(222,184,135)#DEB887#DEB887
CadetBluergb(95,158,160)#5F9EA0#5F9EA0
Chartreusergb(127,255,0)#7FFF00#7FFF00
Chocolatergb(210,105,30)#D2691E#D2691E
Coralrgb(255,127,80)#FF7F50#FF7F50
CornflowerBluergb(100,149,137)#6495ED#6495ED
Cornsilkrgb(255,248,220)#FFF8DC#FFF8DC
Crimsonrgb(220,20,60)#DC143C#DC143C
Cyanrgb(0,255,255)#00FFFF#00FFFF
DarkBluergb(0,0,139)#00008B#00008B
DarkCyanrgb(0,139,139)#008B8B#008B8B
DarkGoldenRodrgb(184,134,11)#B8860B#B8860B
DarkGrayrgb(169,169,169)#A9A9A9#A9A9A9
DarkGreenrgb(0,100,0)#006400#006400
DarkGreyrgb(169,169,169)#A9A9A9#A9A9A9
DarkKhakirgb(189,183,107)#BDB76B#BDB76B
DarkMagentargb(139,0,139)#8B008B#8B008B
DarkOliveGreenrgb(85,107,47)#556B2F#556B2F
Darkorangergb(255,140,0)#FF8C00#FF8C00
DarkOrchidrgb(153,50,204)#9932CC#9932CC
DarkRedrgb(139,0,0)#8B0000#8B0000
DarkSalmonrgb(233,150,122)#E9967A#E9967A
DarkSeaGreenrgb(143,188,143)#8FBC8F#8FBC8F
DarkSlateBluergb(72,61,139)#483D8B#483D8B
DarkSlateGrayrgb(47,79,79)#2F4F4F#2F4F4F
DarkSlateGreyrgb(47,79,79)#2F4F4F#2F4F4F
DarkTurquoisergb(0,206,209)#00CED1#00CED1
DarkVioletrgb(248,0,211)#9400D3#9400D3
DeepPinkrgb(255,20,147)#FF1493#FF1493
DeepSkyBluergb(0,191,255)#00BFFF#00BFFF
DimGrayrgb(105,105,105)#696969#696969
DimGreyrgb(105,105,105)#696969#696969
DodgerBluergb(30,144,255)#1E90FF#1E90FF
FireBrickrgb(178,34,34)#B22222#B22222
FloralWhitergb(255,250,240)#FFFAF0#FFFAF0
ForestGreenrgb(34,139,34)#228B22#228B22
Fuchsiargb(255,0,255)#FF00FF#FF00FF
Gainsbororgb(220,220,220)#DCDCDC#DCDCDC
GhostWhitergb(248,248,255)#F8F8FF#F8F8FF
Goldrgb(255,215,0)#FFD700#FFD700
GoldenRodrgb(218,165,32)#DAA520#DAA520
Grayrgb(218,218,218)#808080#808080
Greenrgb(0,218,0)#008000#008000
Greyrgb(218,218,218)#808080#808080
GreenYellowrgb(173,255,47)#ADFF2F#ADFF2F
HoneyDewrgb(240,255,240)#F0FFF0#F0FFF0
HotPinkrgb(255,105,180)#FF69B4#FF69B4
IndianRedrgb(205,90,90)#CD5C5C#CD5C5C
Indigorgb(75,0,130)#4B0082#4B0082
Ivoryrgb(255,255,240)#FFFFF0#FFFFF0
Khakirgb(240,230,140)#F0E68C#F0E68C
Lavenderrgb(230,230,230)#E6E6FA#E6E6FA
LavenderBlushrgb(255,240,245)#FFF0F5#FFF0F5
LawnGreenrgb(124,252,0)#7CFC00#7CFC00
LemonChiffonrgb(255,250,205)#FFFACD#FFFACD
LightBluergb(173,216,230)#ADD8E6#ADD8E6
LightCoralrgb(240,128,128)#F08080#F08080
LightCyanrgb(224,255,255)#E0FFFF#E0FFFF
LightGoldenRodYellowrgb(250,250,210)#FAFAD2#FAFAD2
LightGrayrgb(211,211,211)#D3D3D3#D3D3D3
LightGreenrgb(144,238,144)#90EE90#90EE90
LightGreyrgb(211,211,211)#D3D3D3#D3D3D3
LightPinkrgb(255,182,193)#FFB6C1#FFB6C1
LightSalmonrgb(255,160,122)#FFA07A#FFA07A
LightSeaGreenrgb(32,178,170)#20B2AA#20B2AA
LightSkyBluergb(135,206,250)#87CEFA#87CEFA
LightSlateGrayrgb(119,136,153)#778899#778899
LightSlateGreyrgb(119,136,153)#778899#778899
LightSteelBluergb(176,196,222)#B0C4DE#B0C4DE
LightYellowrgb(255,255,224)#FFFFE0#FFFFE0
Limergb(0,255,0)#00FF00#00FF00
LimeGreenrgb(50,205,50)#32CD32#32CD32
Linenrgb(250,240,230)#FAF0E6#FAF0E6
Magentargb(255,0,255)#FF00FF#FF00FF
Maroonrgb(128,0,0)#800000#800000
MediumAquaMarinergb(102,205,170)#66CDAA#66CDAA
MediumBluergb(0,0,205)#0000CD#0000CD
MediumOrchidrgb(186,85,211)#BA55D3#BA55D3
MediumPurplergb(147,112,216)#9370D8#9370D8
MediumSeaGreenrgb(60,179,113)#3CB371#3CB371
MediumSlateBluergb(123,104,238)#7B68EE#7B68EE
MediumSpringGreenrgb(0,250,154)#00FA9A#00FA9A
MediumTurquoisergb(72,209,204)#48D1CC#48D1CC
MediumVioletRedrgb(199,21,133)#C71585#C71585
MidnightBluergb(25,25,112)#191970#191970
MintCreamrgb(245,255,250)#F5FFFA#F5FFFA
MistyRosergb(255,228,225)#FFE4E1#FFE4E1
Moccasinrgb(255,228,181)#FFE4B5#FFE4B5
NavajoWhitergb(255,222,173)#FFDEAD#FFDEAD
Navyrgb(0,0,128)#000080#000080
OldLacergb(253,245,230)#FDF5E6#FDF5E6
Olivergb(128,128,0)#808000#808000
OliveDrabrgb(107,142,35)#6B8E23#6B8E23
Orangergb(255,165,0)#FFA500#FFA500
OrangeRedrgb(255,69,0)#FF4500#FF4500
Orchidrgb(218,112,214)#DA70D6#DA70D6
PaleGoldenRodrgb(238,232,170)#EEE8AA#EEE8AA
PaleGreenrgb(152,251,152)#98FB98#98FB98
PaleTurquoisergb(175,238,238)#AFEEEE#AFEEEE
PaleVioletRedrgb(216,112,147)#D87093#D87093
PapayaWhiprgb(255,239,213)#FFEFD5#FFEFD5
PeachPuffrgb(255,218,185)#FFDAB9#FFDAB9
Perurgb(205,133,63)#CD853F#CD853F
Pinkrgb(255,192,203)#FFC0CB#FFC0CB
Plumrgb(221,160,221)#DDA0DD#DDA0DD
PowderBluergb(176,224,230)#B0E0E6#B0E0E6
Purplergb(128,0,128)#800080#800080
Redrgb(255,0,0)#FF0000#FF0000
RosyBrownrgb(188,143,143)#BC8F8F#BC8F8F
RoyalBluergb(65,105,225)#4169E1#4169E1
SaddleBrownrgb(139,69,19)#8B4513#8B4513
Salmonrgb(250,128,114)#FA8072#FA8072
SandyBrownrgb(244,164,96)#F4A460#F4A460
SeaGreenrgb(46,139,87)#2E8B57#2E8B57
SeaShellrgb(255,245,238)#FFF5EE#FFF5EE
Siennargb(160,82,45)#A0522D#A0522D
Silverrgb(192,192,192)#C0C0C0#C0C0C0
SkyBluergb(135,206,235)#87CEEB#87CEEB
SlateBluergb(106,90,255)#6A5ACD#6A5ACD
SlateGrayrgb(112,128,144)#708090#708090
SlateGreyrgb(112,128,144)#708090#708090
Snowrgb(255,250,250)#FFFAFA#FFFAFA
SpringGreenrgb(0,255,127)#00FF7F#00FF7F
SteelBluergb(70,130,180)#4682B4#4682B4
Tanrgb(210,180,140)#D2B48C#D2B48C
Tealrgb(0,128,128)#008080#008080
Thistlergb(216,191,216)#D8BFD8#D8BFD8
Tomatorgb(255,99,71)#FF6347#FF6347
Turquoisergb(64,224,208)#40E0D0#40E0D0
Violetrgb(238,130,238)#EE82EE#EE82EE
Wheatrgb(245,222,179)#F5DEB3#F5DEB3
Whitergb(255,255,255)#FFFFFF#FFFFFF
WhiteSmokergb(245,245,245)#F5F5F5#F5F5F5
Yellowrgb(255,255,0)#FFFF00#FFFF00
YellowGreenrgb(145,205,50)#9ACD32#9ACD32

Friday, May 22, 2015

Thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải trong Windows 7, 8, 8.1

Thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải trong Windows 7, 8, 8.1

Thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải trong Windows 7 , 8, 8.1, hướng dẫn thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải giúp bạn thao tác nhanh hơn.

Hướng dẫn thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải trong Windows 7 , 8, 8.1

Đầu tiên các bạn download file shutdown.zip ở đây về máy tính.
Giải nén bằng winrar hoăc 7-zip, sau đó chạy file shutdown.reg, một bảng thông báo hiện lên các bạn chọn Yes. Ra ngoài màn hình desktop, click chuột phải và tận hưởng thành quả.
them-shutdown-restart-vao-menu-chuot-phaiHướng dẫn thêm Shutdown , Restart vào menu chuột phải trong Windows 7 , Windows 8, Windows 8.1

Cách xóa Shutdown , Restart trong  menu chuột phải

Các bạn mở khung Run ( mở nhanh bằng cách nhấn tổ hợp phím window + R) gõ regedit , và xóa file Shell theo đường dẫn HKEY_CLASSES_ROOT\DesktopBackground\Shell.

Hướng dẫn kiểm tra dung lượng thật của USB giá rẻ

Hướng dẫn kiểm tra dung lượng thật của USB giá rẻ

Hướng dẫn kiểm tra dung lượng thật của USB giá rẻ. Bạn thường thấy những quảng cáo USB giá rẻ, dung lượng lớn, tuy nhiên bạn nên cẩn thận kiểm tra dung lượng thật của nó.
Hiện nay, loại USB dung lượng “ma” được bán ra trên thị trường rất nhiều. Để tránh bị mua “hớ” các bạn nên cẩn thận kiểm tra dung lượng thật sự của chiếc USB định mua với phần mềm PortFee Production Progam.
Đầu tiên bạn cần tải phần mềm kiểm tra dung lượng USB có tên là PortFee Production Progam về máy tính ở đây:

Hướng dẫn kiểm tra dung lượng thật của USB

Các bạn kiểm tra dung lượng thật của USB giá rẻ theo các bước sau:
1. Tải PortFee Production Progam về máy tinh và giải nén bằng winrar hoặc 7-zip.
2. Cắm USB cần kiểm tra vào máy tính rồi chạy chương trình PortFee Production Progam.
kiem-tra-dung-luong-that-usbPhần mềm kiểm tra dung lượng thật sự của USB
3. Bấm nút Check Flash để xem tình trạng phần cứng của USB. Nếu bạn thấy thông báo Goodhoặc OK thì chuyển sang bước tiếp theo. Nếu không thấy có phản ứng nào, bạn rút USB ra rồi cắm thử trở lại.

4. Lần lượt thực hiện tiếp các bước sau:
  1. Click vào nút Options -> Flash Test
  2. Tích chọn vào ô Low Level Format -> Mode -> Chọn All Blocks
  3. Tích chọn vào ô Burn in Test -> Mode -> Chọn Good Blocks
  4. Tích chọn vào 2 ô Low to High và High to Low
5. Nhấn OK rồi rút USB ra. Đợi vài phút rồi cắm lại.

6. Nhấn vào nút Run, tiện ích này sẽ hiển thị một biểu tượng hình người chạy (nếu không, bạn lại rút ra, cắm lại và nhấn lại nút Run).


7. Sau khi xong bạn bấm vào nút Report, xem dung lượng thực sự của thật USB nhé.
Chúc các bạn có thêm nhiều kinh nghiệm hữu dụng khi mua USB

Tuesday, May 19, 2015

Tạo danh sách tên file trong 1 thư mục

Tạo danh sách tên file trong 1 thư mục

Mấy hôm nay lại có việc cần ghi ra danh sách tên file. Nên chia sẽ  thủ thuật này cho ai cần.

- Đầu tiên, các bạn mở notepad, copy dòng này vào

Code:
dir %1 /b /s > danhsach.txt
Sau đó lưu tên file với đuôi mở rộng là .bat (danhsach.bat chẳng hạn)